Tag: thực phẩm

Những tác hại khi bỏ bữa sáng

Những tác hại khi bỏ bữa sáng

Do buổi sáng bạn không ăn nên dẫn tới tình trạng buổi trưa và tối sẽ ăn nhiều để bổ sung năng lượng. Trong khi đó vào buổi tối thì hoạt động không nhiều, thức ăn sẽ không kịp để tiêu hóa hết, nó làm cho nhiệt lượng cơ thể bạn ngày càng tăng, lượng mỡ tích tụ ngày càng nhiều. Đây chính là nguyên nhân dẫn tới bệnh béo phì ở bạn.

Những tác hại khi bỏ bữa sáng

Những tác hại khi bỏ bữa sáng

Có rất nhiều người nghĩ rằng bỏ bữa sáng không gây ra ảnh hưởng gì nghiêm trọng cho cơ thể do cơ thể luôn được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng ở hai bữa ăn còn lại. Tuy nhiên trên thực tế lại không phải vậy.

Bữa sáng là một trong ba bữa ăn chính trong bữa ăn hàng ngày của mỗi chúng ta. Thế nhưng lại có không ít người nhất là các bạn trẻ thường bỏ bữa sáng và lâu dần nó trở thành thói quen, lý do của các bạn là không có thời gian, dậy trễ… có một số người nghĩ rằng đó là cắt giảm lượng calo để giảm cân.

Tuy nhiên bạn nên biết rằng bữa sáng là cách để bạn có thể bắt đầu một ngày học tập và làm việc tốt nhất. Những người mà có chế độ ăn sáng thường xuyên sẽ không bị thừa cân và trong suốt các bữa ăn đều cảm thấy ngon miệng hơn.

Dưới đây xin chia sẻ với các bạn một số tác hại của việc bỏ bữa sáng. Mời các bạn tham khảo.

1.Gây mất cân bằng cơ thể.

Do năng lượng của cơ thể thấp nên buộc phải lấy thêm năng lượng từ gan, khi đó sẽ khiến cho gan rơi vào tình trạng quá sức.

Hơn nữa nếu như bạn bỏ bữa sáng thì bạn sẽ có cảm giác đói cồn cào, tụt huyết áp, người nôn nao, gây những tổn thương nghiêm trọng cho hê tiêu hóa. Dần dẫn tới suy giảm hệ miễn dịch của cơ thể.

Ảnh hưởng tới hiệu xuất làm việc.

Do bụng đói cồn cào, dạ dày co bóp nhiều dẫn đến bạn không thể tập chung vào công việc được ảnh hưởng tới hiệu xuất công việc.

Đau dạ dày

Dạ dày thì luôn co bóp, dịch vị thì tiết ra nhưng lại không có gì để tiêu hóa, lâu dần sẽ dẫn tới viêm loét dạ dày.

Do trong ruột giảm, nhu động giảm, một số chất cặn bã trong ruột của ngày hôm trước không được đào thải ra bên ngoài, nếu để lâu dần nó sẽ tạo thành sỏi gây nguy hiểm cho sức khỏe của bạn.

Béo phì.

Do buổi sáng bạn không ăn nên dẫn tới tình trạng buổi trưa và tối sẽ ăn nhiều để bổ sung năng lượng. Trong khi đó vào buổi tối thì hoạt động không nhiều, thức ăn sẽ không kịp để tiêu hóa hết, nó làm cho nhiệt lượng cơ thể bạn ngày càng tăng, lượng mỡ tích tụ ngày càng nhiều. Đây chính là nguyên nhân dẫn tới bệnh béo phì ở bạn.

Nhanh lão hóa

Do bạn bỏ bữa sáng nên dẫn tới cơ thể phải huy động một lượng đường và protein để được dự trữ và sẵn sàng cho mọi hoạt động, làm cho bề mặt của da khô, mất dinh dưỡng, dám. Vì thé mà có thể xuất hiện các nếp nhăn ở mắt và mặt. Dạ dày luôn co bóp kéo theo đó là sự tiết ra của dịch vị trong khi đó trong ruột lại không có gì để tiêu hóa nên dẫn tới viêm loét dạ dày.

Bữa sáng là rất quan trọng, hiệu quả làm việc cả ngày của bạn phụ thuộc vào nó. Vậy bạn nên tập cho mình thói quen ăn sáng trước khi đi học hoặc đi làm vì nó sẽ giúp cho bạn một ngày học tập và làm việc thật hiệu quả.

Thực phẩm ăn giúp hạn chế ngủ ngáy

Thực phẩm ăn giúp hạn chế ngủ ngáy

Ăn hạnh nhân tức là bạn đã cung cấp một lượng đáng kể vitamin, khoáng chất và chất béo lành mạnh cho cơ thể. Những chất này tăng cường và làm dịu các mô họng, do đó chúng không bị rung khi thở và tiếng ngáy của bạn sẽ không còn làm phiền mọi người xung quanh nữa.

Thực phẩm ăn giúp hạn chế ngủ ngáy

Thực phẩm ăn giúp hạn chế ngủ ngáy

Bạn có tật xấu ngủ ngáy không? Hãy thử một số thực phẩm lành mạnh để giảm triệu chứng ngáy khi ngủ sau đây.

Ngáy là một âm thanh gây khó chịu xảy ra trong lúc ngủ, là kết quả khi người ngủ hít thở, các niêm mạc mô xung quanh rung lên trong lúc đi qua một vùng hẹp hơn là mũi, miệng hay họng.

Ngáy trong khi ngủ được coi là một trong những rối loạn gây khó chịu bởi sự tái phát của nó có thể gây trở ngại cho giấc ngủ và ngăn ngừa sự nghỉ ngơi, thư giãn của bạn.

Mặc dù hầu hết các trường hợp ngủ ngáy thường không có vấn đề gì nghiêm trọng về sức khỏe song vẫn có một số người phải đến bác sĩ bởi họ xuất hiện hội chứng ngưng thở khi ngủ và phải cần đến sự can thiệp của y tế.

Một số thói quen lành mạnh có thể giúp bạn giải quyết tình trạng ngủ ngáy hiệu quả.

Có một số thực phẩm có các đặc tính và chất dinh dưỡng làm giảm chứng ngủ ngáy. Sau đây là 7 loại thực phẩm tốt nhất sẽ giúp bạn giải quyết vấn đề này.

1. Đậu phụ (đậu hũ)

Đậu phụ là một món ăn quen thuộc với tất cả chúng ta. Nó có đặc điểm là kết cấu mềm mại và màu kem trắng, có hàm lượng dinh dưỡng cao và lượng calo thấp.

Đậu phụ cũng là một trong những thực phẩm lành mạnh hàng đầu trong danh sách giúp giảm cân và nó cũng là phương thuốc tốt để chống lại chứng ngủ ngáy.

Thực phẩm này giúp bạn thư giãn cổ họng và cho phép hơi thở của bạn liên tục và đều trong khi ngủ.

2. Mật ong

Được đánh giá cao về hàm lượng chất dinh dưỡng cần thiết và đường tự nhiên, mật ong là thực phẩm tuyệt vời để chống lại nhiều rối loạn ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ.

Mật ong giúp làm mềm cổ họng và đường thở nên nó rất lý tưởng để ngăn ngừa tật xấu ngủ ngáy.

Ngoài ra, nó còn kích thích sản xuất melatonin, giúp bạn ngủ ngon và sâu giấc hơn.

3. Cá béo

Tất cả các loại cá béo đều có chứa một lượng lớn chất chống oxy hoá và axit béo omega-3, mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe khi hấp thụ vào cơ thể.

Ăn cá loại này ít nhất 2 lần/một tuần giúp làm sạch các động mạch, làm giảm cholesterol dư thừa và ngăn ngừa sự phát triển của rối loạn tim mạch.

Ngoài ra, cá béo còn là thực phẩm tốt cho một chế độ ăn uống bổ sung cho những người muốn trị chứng ngủ ngáy. Chất béo tự nhiên của cá giúp bạn thư giãn cơ cổ họng và giảm khó khăn về hô hấp.

4. Tỏi

Tỏi có chứa các hợp chất lưu huỳnh mà sau khi cơ thể hấp thu sẽ giúp chống lại các loại bệnh về đường hô hấp và ngăn ngừa sự phát triển của những bệnh nhiễm trùng.

Khi ăn sống, nó có hiệu ứng chống viêm trong cổ họng, làm giảm các âm thanh hô hấp gây khó chịu do ngáy trong khi ngủ.

5. Dầu ôliu

Dầu ôliu là phương thuốc hiệu quả chống lại tật xấu ngủ ngáy. (Ảnh: Wikihow).

Dầu ôliu được coi là một trong những chất béo tốt nhất mà chúng ta có thể đưa vào danh sách đầu tiên của chế độ ăn kiêng. Nó cũng là phương thuốc hiệu quả chống lại chứng ngủ ngáy thường xuyên.

Do giàu các axit béo thiết yếu và các hợp chất chống viêm, giúp ngăn ngừa tắc nghẽn đường thở nên dầu ôliu giúp bạn ngủ ngon hơn và hạn chế ngáy trong giấc ngủ.

6. Hạnh nhân

Hạnh nhân không chỉ có hàm lượng dinh dưỡng cao mà còn là một phương thuốc tốt để chống lại tật xấu ngủ ngáy gây phiền nhiễu ban đêm.

Ăn hạnh nhân tức là bạn đã cung cấp một lượng đáng kể vitamin, khoáng chất và chất béo lành mạnh cho cơ thể. Những chất này tăng cường và làm dịu các mô họng, do đó chúng không bị rung khi thở và tiếng ngáy của bạn sẽ không còn làm phiền mọi người xung quanh nữa.

7. Cây hương thảo

Hương thảo là một loại thảo mộc lành mạnh, ngoài việc có thể chế biến được những món ngon, nó còn có những lợi ích về dược phẩm mạnh mẽ giúp bảo vệ sức khoẻ.

Tính chất đờm, chống viêm của cây hương thảo giúp điều trị chứng đau họng hiệu quả. Đồng thời, loại cây này cũng làm giảm các triệu chứng ngủ ngáy và ngưng thở khi ngủ.

Hương thảo cũng thúc đẩy việc làm sạch đường thở, giúp chúng ta loại bỏ chất độc và cho phép oxy lưu thông dễ dàng.

7 thực phẩm đã liệt kê ở trên không phải là một giải pháp lâu dài chống lại chứng ngủ ngáy nhưng bạn nên thường xuyên hoặc dùng chúng hàng ngày để làm giảm triệu chứng khó chịu này.

Hãy thử kết hợp 7 thực phẩm đó trong chế độ ăn uống của bạn và khám phá tất cả những lợi ích về sức khỏe mà chúng mang lại cho chúng ta.

Những lợi ích của quả mận mang lại

Những lợi ích của quả mận mang lại

Mận khô làm giảm mức cholesterol một cách tự nhiên. Các chất sợi tan trong quả mận khô có tác dụng làm giảm cholesterol xấu LDL nhờ việc làm giảm sự hấp thụ của cholesterol từ ruột vào cơ thể.

Những lợi ích của quả mận mang lại

Những lợi ích của quả mận mang lại

Mận là trái cây ngon miệng và có từ tháng 5 đến tháng 10. Quả mận có nhiều màu sắc và kích cỡ tùy thuộc vào khu vực mà nó được trồng.

Có khoảng 2.000 giống mận được trồng khắp nơi trên thế giới.

Mận có nhiều hàm lượng vitamin và khoáng chất. Các vitamin như vitamin A, vitamin B, vitamin C, vitamin E và vitamin K đều có trong loại quả này.

Mận cũng giàu các loại khoáng chất như kali, canxi, magiê và cũng rất giàu chất xơ, carbohydrate.

Ngoài việc duy trì một trái tim khỏe mạnh, mận đã được chứng minh rất tốt cho làn da và mái tóc. Sau đây là 7 lợi ích vàng của quả mận

1. Tốt cho tim mạch

Do có chất chống oxy hoá, mận giúp giảm mức cholesterol xấu và cải thiện sức khoẻ tim mạch hiệu quả.

Hàm lượng kali cao trong quả mận cũng giúp kiểm soát huyết áp và nhịp tim. Nó cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa chứng xơ vữa động mạch. Do có nhiều vitamin B6, mận còn giúp cơ thể hạn chế nguy cơ đột quỵ.

2. Giảm táo bón

Cả mận tươi là mận khô đều được coi như một vị thuốc nhuận tràng của tự nhiên bởi nó rất giàu chất xơ, giúp cải thiện hệ tiêu hóa, làm dịu bớt sự chuyển động của ruột và giảm táo bón.

3. Tăng tuần hoàn máu

Hàm lượng vitamin C cao trong quả mận làm thúc đẩy khả năng hấp thu sắt trong cơ thể. Ăn mận thường xuyên giúp bạn chống thiếu máu và cải thiện lưu thông máu.

4. Ngăn ngừa loãng xương

Mận khô là nguồn cung cấp chất polyphenol tuyệt vời không chỉ ngăn ngừa gãy xương mà còn có tác dụng ngăn ngừa loãng xương. Ngoài ra, hàm lượng kali cao trong loại quả này cũng làm giảm nguy cơ bị loãng xương.

5. Giảm cholesterol

Mận khô làm giảm mức cholesterol một cách tự nhiên. Các chất sợi tan trong quả mận khô có tác dụng làm giảm cholesterol xấu LDL nhờ việc làm giảm sự hấp thụ của cholesterol từ ruột vào cơ thể.

Chất sợi tan trong quả mận tương tự như chất keo, có tác dụng kết hợp với axit mật và cholesterol từ thức ăn rồi đào thải ra ngoài cơ thể.

6. Tăng cường miễn dịch

Mận có chứa các chất chống oxy hóa và các chất chống viêm giúp bảo vệ tế bào khỏi tổn thương. Không những vậy, mận cũng có nguồn cung cấp vitamin C dồi dào, giúp ngăn ngừa các bệnh liên quan đến cúm.

7. Ngăn ngừa ung thư

Một trong những tính chất đặc biệt của quả mận là có chất chống oxy hóa mạnh mẽ. Các dưỡng chất trong mận có khả năng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư hiệu quả.

Thanh nhiệt giải độc với dưa bở

Thanh nhiệt giải độc với dưa bở

Cho hỗn hợp kem vào hộp. Nếu làm kem theo phương pháp thủ công bạn cho hỗn hợp kem vào ngăn đá tủ lạnh, cứ khoảng 2-3 tiếng lấy ra dùng dĩa hoặc máy đánh trứng đánh tan phần đá dăm, làm như vậy khoảng 5 lần đến khi kem xốp mềm, không bị đá dăm là được.

Thanh nhiệt giải độc với dưa bở

Thanh nhiệt giải độc với dưa bở

Dưa bở là loại quả có nhiều vào mùa hè, có thể phòng ngừa được cảm nắng. Dưới đây là cách chế biến dưa bở thành nhiều món ngon khác nhau giúp thanh nhiệt, giải độc trong mùa hè.

Món dưa bở dầm đường

Theo báo Infonet, nguyên liệu chỉ cần một quả dưa bở cùng ít đường là mọi người có ngay một món ăn giúp giải nhiệt ngày hè cực tốt. Dưa chọn quả chín, rửa sạch vỏ ngoài, gọt bỏ vỏ, xắt miếng vuông quân cờ. Sau đó, đựng vào tô thủy tinh, rắc đường lên trên và đánh đều. Đặt tô dưa bở vào ngăn mát tủ lạnh khoảng 1 giờ là có thể mang ra thưởng thức.

Kem dưa bở mát lạnh

Chuẩn bị 400g dưa bở, 200ml kem tươi, 200ml sữa tươi, đường nêm theo khẩu vị. Bổ đôi quả dưa, gạt lấy phần hạt và nước trong quả qua lưới lọc; lọc lấy phần nước, bỏ hạt. Thêm đường vào dưa, dùng máy xay cầm tay hoặc máy xay sinh tố xay nhuyễn. Sau đó, cho sữa tươi và kem tươi vào hỗn hợp dưa xay, khuấy đều. Kiểm tra lại độ ngọt của hỗn hợp kem để điều chỉnh thêm đường nếu thấy cần thiết.

Món ngon ngày hè từ kem dưa bở thơm mát, giải nhiệt cực tốt

Cho hỗn hợp kem vào hộp. Nếu làm kem theo phương pháp thủ công bạn cho hỗn hợp kem vào ngăn đá tủ lạnh, cứ khoảng 2-3 tiếng lấy ra dùng dĩa hoặc máy đánh trứng đánh tan phần đá dăm, làm như vậy khoảng 5 lần đến khi kem xốp mềm, không bị đá dăm là được.

Nếu dùng máy làm kem bạn chỉ cần cho hỗn hợp kem vào tủ lạnh để cho thật lạnh rồi rót từ từ vào máy làm kem và để máy quay trong vòng 20-30 phút là được.

Sinh tố dưa bở

Dưa bở mua về rửa sạch lớp vỏ rồi bổ đôi quả dưa bở ra. Dùng thìa lấy hết phần ruột ra ngoài. Lọc bỏ hạt giữ lại phần nước bên trong quả dưa bở. Gọt sạch vỏ dưa bở. Với một cốc sinh tố dưa bở thì chỉ cần hai miếng dưa là đủ. Cắt dưa thành từng miếng nhỏ cho vào máy xay.

Đổ nước dưa vào. Cho tiếp hộp sữa chua và hai chiếc lá bạc hà, thêm một chút đường và đá rồi bật máy xay nhuyễn. Cho sinh tố dưa bở ra cốc và thưởng thức

Công dụng ít ai biết đến của bột sắn dây

Công dụng ít ai biết đến của bột sắn dây

Khi cơ thể chúng ta bị ngộ độc do thức ăn gây ra thì chúng ta dùng củ sắn dây tươi, ngó sen tươi giã nát trộn với nhau, rồi sau đó vắt lấy 500ml nước cốt hỗn hợp này hòa đều để uống dần trong 2 ngày.

Công dụng ít ai biết đến của bột sắn dây

Công dụng ít ai biết đến của bột sắn dây

Theo Đông y bột sắn dây có vị ngọt, tính bình có tác dụng giải nhiệt, chữa cảm sốt, giải rượu, nhiệt miệng, đau nhức đầu, mụn nhọt… Dùng bột sắn dây giúp giải độc cơ thể, ngừa ung thư hiệu quả.

Công dụng ít ai biết đến của bột sắn dây

Theo y học cổ truyền, sắn dây (hay còn gọi là cát căn) giúp cơ thể thanh nhiệt, sinh tân dịch, trừ phiền nhiệt, thông đại tiểu tiện, làm ra mồ hôi, giải độc.

Bột sắn dây có tác dụng chữa sốt, làm ra mồ hôi, chữa sởi không mọc được, chữa cơ thể buồn bực khó chịu, khát nước, nhức đầu, kiết lỵ,…

Dùng sắn dây giúp giải độc cơ thể hiệu quả.

Theo y học hiện đại, bột sắn dây có tác dụng hạ nhiệt, cải thiện lưu lượng tuần hoàn não và động mạch vành tim. Làm giảm đường huyết, điều hòa rối loạn lipid máu, hạ huyết áp, chống loạn nhịp tim.

Ngoài ra còn giúp giải độc, bảo hộ tế bào gan, chống lão hóa và ung thư, nâng cao năng lực chịu đựng của cơ thể…

Bột sắn dây còn có tác dụng giảm đau đầu, giảm các chứng đau nhức vai và cổ, tăng thính lực, giảm cholesterol, các khối mỡ máu, máu đông và chống bệnh đau tim.

Giải độc cơ thể bằng sắn dây

Khi cơ thể chúng ta bị ngộ độc do thức ăn gây ra thì chúng ta dùng củ sắn dây tươi, ngó sen tươi giã nát trộn với nhau, rồi sau đó vắt lấy 500ml nước cốt hỗn hợp này hòa đều để uống dần trong 2 ngày.

Ngoài ra chúng ta cũng có thể dùng một thìa bột sắn dây nấu chín, chúng ta đun trên bếp đến khi bột sắn dây chuyên sang màu trong, sau đó chúng ta ăn nóng, tránh nơi có gió, khi ăn xong chùm chăn cho toát mồ hôi ra rồi dùng khăn lau mồ hôi khi đi ngủ.

Một số lưu ý khác khi dùng bột sắn dây mà tất cả mọi người nên nhớ

– Không nên kết hợp sắn dây với các thực phẩm khác một cách bừa bãi vì sẽ làm giảm đi tác dụng của bột sắn dây.

– Không nên dùng sắn dây sống đối với trẻ em vì tính hàn của sắn dây có thể làm tổn thương cơ thể yếu ớt của trẻ. Nếu muốn cho trẻ ăn bột hay uống nước từ bộ sắn dây thì nên nhớ phải làm chín bằng mọi cách.

– Trong thời gian mang thai phụ nữ nên tránh dùng sắn dây, điều này nhằm đảm bảo cho thai nhi được phát triển khỏe mạnh. Hoặc nếu sử dụng thì nên hỏi ý kiến bác sĩ để được theo dõi và chỉ dẫn đúng cách.

Những lợi ích của chuối mang lại

Những lợi ích của chuối mang lại

Theo Đông y, chuối tiêu vị ngọt, tính lạnh; vào vị, đại tràng. Có công năng tư âm, nhuận tràng, nhuận phế, thanh nhiệt, giải độc. Dùng cho các trường hợp táo bón, sốt nóng khát nước, mụn nhọt, trĩ xuất huyết, tăng huyết áp, bệnh mạch vành, an thai. Vỏ quả chuối chín có vị ngọt, chát, tính ôn; có tác dụng sát khuẩn, chỉ tả.

Những lợi ích của chuối mang lại

Những lợi ích của chuối mang lại

Nước ta có nhiều loại chuối như chuối tiêu, chuối tây, chuối hột. Trong đó chuối tiêu được dùng làm thực phẩm dinh dưỡng và làm bài thuốc nhiều nhất.

Chuối tiêu thơm ngon, giàu dinh dưỡng do chứa bột đường (glucose, fructose, sucroe); protein là albumin và globulin, mà được cấu tạo bởi các acid amin cần thiết; các vitamin: A, B, C, H…; các nguyên tố Ca, Fe, Mg, K, Na, Zn… và nhiều enzym: amylase, invertase…

Theo Đông y, chuối tiêu vị ngọt, tính lạnh; vào vị, đại tràng. Có công năng tư âm, nhuận tràng, nhuận phế, thanh nhiệt, giải độc. Dùng cho các trường hợp táo bón, sốt nóng khát nước, mụn nhọt, trĩ xuất huyết, tăng huyết áp, bệnh mạch vành, an thai. Vỏ quả chuối chín có vị ngọt, chát, tính ôn; có tác dụng sát khuẩn, chỉ tả. Củ chuối: vị ngọt, lạnh; có tác dụng thanh nhiệt giải độc. Dịch nhựa chảy ra từ thân hay củ chuối: vị ngọt, chát, tính hàn; có tác dụng thanh nhiệt, lương huyết, giải độc. Hằng ngày có thể ăn 1 – 5 quả; 20 – 30g vỏ chuối; 60 – 120g tươi củ chuối.

Một số đơn thuốc và thực đơn chữa bệnh:

Chữa đái ra máu: củ chuối tươi 120g, cỏ nhọ nồi 30g. Sắc lấy nước, uống trong ngày.

Chữa trĩ ra máu: chuối 2 quả, để cả vỏ, nấu chín, ăn trong ngày, dùng nhiều lần.

Chữa phế nhiệt, đàm suyễn: củ chuối tươi 60g, rau sam 30g. Giã nát ép lấy nước, đun âm ấm để uống.

Chữa mụn nhọt ở sống lưng, viêm cơ: củ chuối hay rễ chuối, giã nát đắp chỗ đau.

Chữa trúng độc do ăn uống: củ chuối tiêu 200g – 500g, thái miếng, sắc đặc lấy 1 bát. Cho uống để gây nôn.

Phòng và chữa viêm loét dạ dày: chuối tiêu xanh thái lát, phơi hay sấy ở nhiệt độ dưới 500C, tán bột. Ngày uống 20 – 30g.

Chuối luộc: chuối chín 2 – 3 quả, để cả vỏ luộc chín, cho ăn cả vỏ. Dùng cho các trường hợp táo bón, trĩ nội, ngoại xuất huyết.

Chuối hấp đường phèn: chuối chín 2 – 3 quả, đường phèn 100g. Chuối cắt đoạn, thêm đường phèn, đun cách thủy cho chín. Ngày 1 – 2 lần. Dùng cho các trường hợp viêm khí phế quản, ho khan, đờm ít dính, táo bón.

Kiêng kỵ: Không dùng nhiều khi bị tiêu chảy, đầy bụng trướng hơi.

Những lợi ích của sữa hạt sen mang lại

Những lợi ích của sữa hạt sen mang lại

Sữa hạt sen có tác dụng dưỡng da và duy trì dáng vóc, đặc biệt là khả năng chống lão hóa, mang lại vẻ đẹp tự nhiên và nữ tính. Sử dụng sữa hạt sen mỗi ngày sẽ giúp da dẻ mịn màng, sáng đẹp trẻ trung.

Những lợi ích của sữa hạt sen mang lại

Những lợi ích của sữa hạt sen mang lại

Sữa hạt sen là thức uống vừa lành tính vừa giàu dinh dưỡng, chữa được nhiều chứng bệnh, có tác dụng làm đẹp

Theo số liệu công bố trên tạp chí Dinh dưỡng của Mỹ được báo Giáo dục Việt Nam dẫn lại, hạt sen rất giàu hàm lượng protein, ma-nhê, kali và phốt pho, trong khi đó hàm lượng mỡ bão hòa, natri và cholesterol lại rất thấp. Cứ 100g hạt sen có chứa 350 calo, 63-68 gam carbohydrate, 17-18gam protein, nhưng chỉ có 1,9-2,5 gam mỡ, còn lại là các thành phần khác như: nước (13%), khoáng chất (chủ yếu là natri, kali, canxi, phốt pho).

Trung bình, cứ một ao-xơ hạt sen khô (28 gam) cung cấp khoảng 5 gam protein chất lượng cao, ngoài ra còn giàu chất xơ lại không chứa đường, hương vị thơm ngon hợp với sở thích của nhiều người.

Chính nhờ vào hàm lượng dưỡng chất dồi dào mà hạt sen có rất nhiều tác dụng đối với sức khỏe của chúng ta. Dưới đây là một số công dụng chủ yếu của hạt sen, theo Đời sống và Pháp luật.

Sữa hạt sen tốt cho sức khỏe

Hạt sen là loại thuốc quý chữa bệnh mất ngủ, thần kinh suy nhược. Những người bị mất ngủ nên uống sữa hạt sen mỗi ngày có thể giúp bạn có giấc ngủ sâu hơn, giảm căng thẳng, mệt mỏi. Hạt sen còn có tác dụng thanh nhiệt và chống viêm nhiễm, đặc biệt là chống viêm mô lợi.

Để chữa đau đầu, người ta thường dùng hạt sen kết hợp với một số vị thuốc hoặc nguyên liệu khác để tăng dược tính. Bài thuốc này có tác dụng điều trị đau đầu mất ngủ hiệu quả. Có thể kể đến các vị như long nhãn, đậu đen, đậu xanh, ngải cứu, nhân trần, thục quy…

Sữa hạt sen giúp đẹp da

Sữa hạt sen có tác dụng dưỡng da và duy trì dáng vóc, đặc biệt là khả năng chống lão hóa, mang lại vẻ đẹp tự nhiên và nữ tính. Sử dụng sữa hạt sen mỗi ngày sẽ giúp da dẻ mịn màng, sáng đẹp trẻ trung.

Mua hạt sen đã được tách vỏ, rửa sạch để ráo nước

– Cho hạt sen vào máy say sinh tố cùng với 2 lít nước

– Xay hạt sen đến khi nào thấy nhuyễn sau đó lọc lấy nước cốt

– Bắc nồi sữa hạt sen lên bếp rồi cho hết phần đường đã được chuẩn bị vào và khuấy đều cho đường tan hết vào phần sữa.

– Đun cho tới khi sữa hạt sen sôi lên thì tắt bếp. Đổ sữa hạt sen ra cốc và thưởng thức.

Những lợi ích của củ hành tím

Những lợi ích của củ hành tím

Ngoài onionin A, hành tím còn chứa allicin rất tốt cho sức khỏe tim mạch, chống lại virus gây bệnh ung thư và ngăn chặn sự tăng trưởng của chúng trong cơ thể.

Những lợi ích của củ hành tím

Những lợi ích của củ hành tím

Củ hành tím là thực phẩm quen thuộc trong các món ăn của gia đình Việt. Không chỉ chứa nhiều dưỡng chất có lợi cho sức khỏe, trong hành tím còn bao gồm thành phần các chất có tác dụng ngăn ngừa ungthư.

Theo trang Health Sina, từ xưa đến nay, cả Đông và Tây y đều coi trọng công dụng của hành tím vì nó được xem là “vua của các loại rau” với lịch sử hơn 5.000 năm.

Abdulmonem Murayyan, nghiên cứu sinh tại Đại học Guelph, Ontario, Canada cho biết: “Hành tím rất tuyệt vời trong việc giết chết tế bào ung thư”.

Hành tím giàu chất organosulphur

Chất organosulphur phong phú trong hành tím có tác dụng chống lại các tác nhân gây bệnh tuyến tiền liệt và ung thư dạ dày. Và do vậy tạo ra một lớp bảo vệ chống ung thư tuyến tiền liệt và dạ dày.

Hành tím có quercetin

Theo Boldsky, trong hành tím có hàm lượng quercetin cao. Đây là một loại polyphenol từ nhóm flavonoid thực vật, tìm thấy trong nhiều loại trái cây, rau, lá, và ngũ cốc.

Khi các tế bào ung thư đại tràng và ung thư vú được tiếp xúc trực tiếp với quercetin, chất này có thể giết các tế bào ung thư.

Quercetin còn giúp ngăn ngừa xơ cứng động mạch bằng cách loại bỏ hình thành mảng bám và làm giảm nguy cơ đau tim.

Trong hành tím có hàm lượng phenoplast cao

Trong hành tím có hàm lượng phenoplast cao, có tác dụng tích cực vào quá trình thanh lọc, thải độc gan nên hạn chế nguy cơ mắc ung thư gan.

hành tím có hợp chất onionin A

Hành tím có hợp chất onionin A được cho là rất hiệu quả trong việc giảm viêm và đau. Nó ngăn chặn các tế bào miễn dịch để làm giảm sự đau đớn.

Những người bị bệnh hen suyễn, dị ứng và viêm khớp nên thường xuyên ăn hành.

Hành tím chứa allicin

Ngoài onionin A, hành tím còn chứa allicin rất tốt cho sức khỏe tim mạch, chống lại virus gây bệnh ung thư và ngăn chặn sự tăng trưởng của chúng trong cơ thể.

Thường xuyên ăn hành làm giảm và kiểm soát huyết áp ổn định. Hơn nữa, các đặc tính chống nấm của hành giúp ngăn ngừa và phóng tránh bệnh tật rất hiệu quả.

Hành tím cũng có chất polyphenol

Polyphenol được tìm thấy trong hành có đặc tính chống ung thư ruột kết.

Ngoài ra, đây cũng là một hoạt chất có tác dụng kháng viêm, sát trùng, chống lão hoá và chống ôxy hoá.

Bài thuốc từ gạo nếp

Bài thuốc từ gạo nếp

Cháo gạo nếp táo tàu: Gạo nếp lượng vừa đủ, cho thêm táo tàu đun thành cháo loãng. Ngày ăn từ 1-2 lần, giúp trị viêm dạ dày mãn tính và loét dạ dày. Hoặc có thể dùng gạo nếp thổi thành xôi ăn bình thường thay cho cơm tẻ cũng có tác dụng tốt.

Bài thuốc từ gạo nếp

Bài thuốc từ gạo nếp

Những lời đồn về chuyện ăn gạo nếp, xôi nếp có thể chữa bệnh đau dạ dày, tá tràng xuất hiện từ rất lâu trong dân gian, nhưng đến nay vẫn chưa có kết quả khoa học nào chứng minh sự hiệu quả của phương pháp này.

Trăm nghe nhưng chưa lần thấy

Cùng với các phương pháp chữa bệnh theo kinh nghiệm dân gian như uống nghệ, uống mật ong… hiện nay rất nhiều người bị đau dạ dày đã chọn cách ăn gạo nếp với hy vọng được hết bệnh.

Đến khoa Tiêu Hóa của Bệnh viện Quân y 354, Hà Nội, tôi thấy rất nhiều người đang xếp hàng ngồi chờ đến lượt mình vào nội soi dạ dày. Trong lúc chờ đợi, tôi trò chuyện với chị Nguyễn Thị T. 45 tuổi quê Ninh Bình. Khi tôi hỏi: “Chị đã nghe nói gạo nếp chữa bệnh đau dạ dày bao giờ chưa?”.

Chị T. thật thà “Tôi có nghe nói thế, cũng thử chữa vài lần theo cách mà người ta mách, nhưng không biết có hiệu quả gì không, chỉ biết dạ dày ngày càng đau. Lúc đói thì đau vùng thượng vị, ăn xong là buồn nôn, bụng cồn cào khó chịu. Hôm nay, tôi quyết định phải đi khám bác sĩ”.

Tôi lại bắt chuyện với một anh đang ngồi gần chị T., anh này tự xưng là Trần Văn K. là người nhà của bác sĩ chủ nhiệm khoa tiêu hóa bệnh viện này, nên vào đây khám cho yên tâm. Khi nghe tôi hỏi câu hỏi tương tự chị T. thì anh tỏ vẻ ngạc nhiên nhìn tôi đáp “Đây là lần đầu tiên tôi nghe nói đấy. Tôi chưa bao giờ thử dùng cả. Nếu dùng gạo nếp mà chữa được bệnh thì tốt quá, tôi làm theo ngay, tiết kiệm tiền viện phí”.

Chưa có nghiên cứu khoa học

Dược sĩ Lê Thị Thanh (Công ty Dược IMS Việt Nam), trên thực tế chưa có một tài liệu khoa học nào chứng minh gạo nếp có thể chữa bệnh đau dạ dày, chỉ có một vài tài liệu của các nhà khoa học nước ngoài nghiên cứu cho thấy gạo nếp cẩm có tác dụng làm thuyên giảm các bệnh về tim mạch. Chính vì vậy, việc chữa bệnh bằng gạo nếp chỉ được áp dụng theo phương pháp dân gian truyền miệng chưa có nghiên cứu khoa học.

Tuy nhiên, có thể dễ dàng nhận thấy trong thực đơn dành cho người đau dạ dày tinh bột là món ăn không thể thiếu. Có thể vì thế mà gạo nếp được khuyến cáo dùng cho những người bị bệnh dạ dày.

Ngoài ra, nếu gạo nếp được coi là một phương thuốc để chữa bệnh thì cũng tùy theo cơ địa của mỗi người có thích hợp hay không mới đem lại hiệu quả, chứ không thể nào coi gạo nếp là “thần dược” ăn vào hết bệnh. Bên cạnh đó, gạo nếp nóng, ăn nhiều dễ sinh mụn nhọt, khó tiêu, khiến cho gan, thận, dạ dày của người bệnh phải làm việc nhiều hơn, gây suy yếu gan, thận, tác dụng ngược.

Tuy nhiên, chuyên gia dinh dưỡng Bùi Quang Sáng (Chủ nhiệm Khoa Dinh dưỡng, Bệnh viện Quân y 354, Hà Nội) lại cho biết: Gạo nếp còn gọi là nọa mễ, đạo mề, giang mễ, nguyên mễ, là nhân của cây lúa nếp. Thành phần chính gồm có: chất bột 75%, protein 6,7%, chất béo, canxi, phospho, sắt, vitamin B1, axit fumalic, axit butanedioic… Cứ 100g gạo nếp cho khoảng 350kcal. Gạo nếp có tính ôn, vị ngọt, trung ích khí, ấm tỳ vị, giải độc, tiểu về đêm nhiều rất tốt. Gạo nếp còn chứa nhiều tinh bột, giầu protein nên người mắc bệnh đau dạ dày, tá tràng ăn vào rất tốt, có tác dụng làm giảm nhẹ bệnh.

Ngoài ra, dân gian hay dùng cơm nếp nóng để chườm chữa tắc tia sữa cho sản phụ. Lấy cơm nếp nguội giã nhuyễn, trộn với bột thuốc để bó gãy xương và bong gân. Gạo nếp còn được dùng để chữa rối loạn bài tiết mồ hôi, tiểu đường, rối loạn tiền đình, thiểu năng tuần hoàn não, chứng buồn nôn ở phụ nữ có thai…

Dùng gạo nếp đúng cách

– Gạo nếp là một loại chứa nhiều dinh dưỡng, tính nóng nếu ăn nhiều sẽ không mang lại hiệu quả, mà còn gây bệnh, nóng trong người, đầy hơi, chướng bụng, khó tiêu, mọc nhiều mụn nhọt. Chính vì vậy, trung bình chỉ nên 2 lần/tuần. Mỗi lần chỉ ăn từ 30-50g.

– Không ăn các loại gạo nếp lên men như gạo nếp cẩm vì nó có thể làm cho người bệnh nặng thêm. Bởi acid chính là nguyên nhân gây ra viêm loét dạ dày, bất cứ đồ ăn nào lên men đều không nên ăn.

– Ngoài ra, gạo nếp có tính ấm nên những người mang thể chất lạnh, người đang sốt, ho khạc đờm vàng, vàng da, trướng bụng thì không nên ăn. Thành phần tạo độ dẻo của cơm nếp (amilopectin) lại gây khó tiêu, vì vậy không nên dùng nhiều gạo nếp cho trẻ nhỏ, người già, người mới ốm dậy, người gan, thận quá suy nhược. Nếu muốn ăn thì tốt nhất trộn lẫn gạo nếp với gạo tẻ, nấu thành cháo ăn cho dễ tiêu.

Bài thuốc từ gạo nếp

Cách 1: Cháo gạo nếp táo tàu: Gạo nếp lượng vừa đủ, cho thêm táo tàu đun thành cháo loãng. Ngày ăn từ 1-2 lần, giúp trị viêm dạ dày mãn tính và loét dạ dày. Hoặc có thể dùng gạo nếp thổi thành xôi ăn bình thường thay cho cơm tẻ cũng có tác dụng tốt.

Cách 2: Người viêm loét dạ dày, tá tràng nhiều khi thường thấy buồn nôn, khó chịu để hết cảm giác này có thể dùng: Gạo nếp 20g sao vàng phối hợp với gừng tươi 2g giã nhỏ, sắc với 200ml nước lọc, đem đun cho tới khi chỉ còn chừng 50ml nước là được. Uống mỗi ngày sẽ chữa được chứng buồn nôn, khó chịu do viêm loét dạ dày, tá tràng.

Cách 3: Gạo nếp 30g tán thành bột rồi nấu lên thành hồ, cho thêm 30g mật ong chế biến cho vừa ăn. Ăn nhiều lần trong ngày có tác dụng giảm đau bụng, hết buồn nôn, lợi mật, đỡ háo nước.

Thực đơn chuẩn cho người bệnh

Giai đoạn 1: Bắt đầu quá trình điều trị người bệnh chỉ nên uống sữa. Cứ 1-2 giờ/ lần, mỗi lần khoảng 100ml. Tổng năng lượng chỉ cần khoảng 1200kcal.

Giai đoạn 2: Khi dạ dày hết đau có thể chuyển dần sang ăn cháo, súp. Mỗi lần ăn khoảng 100-150ml. Sau đó, có thể chuyển sang ăn những thức ăn mềm nhiều tinh bột như gạo nếp, cơm tẻ, bánh quy…

Giai đoạn 3: Tiếp tục 5-6 ngày ăn cơm hoặc các đồ ăn mềm dễ tiêu hóa, dễ nuốt có lợi cho các hoạt động co bóp dạ dày.

Những lợi ích của rau thì là mang lại

Những lợi ích của rau thì là mang lại

Hạt thì là là thực phẩm lý tưởng trong việc giảm cân. Nó rất hữu ích cho những người đang tìm kiếm giải pháp giải độc cơ thể và giảm béo. Đây được xem là phương thuốc lợi tiểu tự nhiên, giúp cơ thể thải bỏ lượng nước dư thừa, có lợi cho quá trình giảm cân.

Những lợi ích của rau thì là mang lại

Những lợi ích của rau thì là mang lại

Cây thì là (hoặc thìa là) chứa nhiều vitamin C cần thiết cho những hoạt động của hệ thống miễn dịch, đồng thời bảo vệ các động mạch khỏi lão hóa.

Theo Magforwomen, các loại rau gia vị được sử dụng phổ biến trong nhiều gia đình, đa phần chúng có những lợi ích nhất định đối với sức khỏe của chúng ta. Một thảo mộc thơm ngon và đầy hương vị như hạt thì là luôn được sử dụng rộng rãi cho nhiều mục đích y tế và ẩm thực.

Dưới đây là một số lợi ích sức khỏe của loại thảo dược kỳ diệu này:

1. Tăng cường hệ miễn dịch

Cây thì là chứa nhiều vitamin C cần thiết cho những hoạt động của hệ thống miễn dịch, đồng thời bảo vệ các động mạch khỏi lão hóa.

2. Giảm nguy cơ mắc các bệnh về tim

Hạt thì là chứa một nguồn axit folic rất dồi dào. Axit này giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch, cần thiết cho sự phân chia các tế bào cơ thể cũng như quá trình tiêu thụ các axit amin và đường.

3. Điều trị bệnh ứ nước

Hạt thì là giúp cơ thể điều trị bệnh ứ nước (ở một số cơ quan trong cơ thể), giúp loại bỏ các chất độc hại ra khỏi cơ thể.Bên cạnh đó, chúng cũng rất hữu ích trong điều trị viêm khớp và tích tụ mỡ.

4. Chữa trầm cảm

Ngoài những lợi ích về thể chất, hạt thì là cũng là một giải pháp tuyệt vời để khắc phục bệnh trầm cảm, lo âu và rối loạn tâm trí.

5. Chữa bệnh dạ dày

Hạt cây thì là giúp làm giảm các cơn đau liên quan đến hệ thống tiêu hóa, rất hữu ích cho những người mắc hội chứng về đường ruột. Đây cũng là một vị thuốc tuyệt vời để khắc phục các triệu chứng đau dạ dày và đầy hơi.

6. Giảm cân

Hạt thì là là thực phẩm lý tưởng trong việc giảm cân. Nó rất hữu ích cho những người đang tìm kiếm giải pháp giải độc cơ thể và giảm béo. Đây được xem là phương thuốc lợi tiểu tự nhiên, giúp cơ thể thải bỏ lượng nước dư thừa, có lợi cho quá trình giảm cân.

7. Loại bỏ các gốc tự do

Hạt thì là chứa hàm lượng cao chất chống oxy hóa, yếu tố cần thiết để loại các gốc tự do ra khỏi cơ thể. Do đó, chúng ngăn ngừa được nhiều căn bệnh nghiêm trọng.

8. Có lợi cho người cai nghiện

Là một tác nhân giải độc tuyệt vời, hạt thì là rất hữu ích cho quá trình cai nghiện. Với nguồn chất xơ dồi dào, nó đem lại nhiều lợi ích cho cơ thể. Thì là chứa nhiều vitamin B, magie, canxi và kali, nếu đang tìm kiếm các khoáng chất thiết yếu cho chế độ ăn uống, bạn có thể đưa thì là vào trong bữa ăn. Dù với cách dùng thế nào, pha uống như trà, cây thuốc hay bất cứ cách nào, bạn vẫn có được lợi ích từ những thuộc tính của nó. Tuy nhiên, một nguyên tắc cần nhớ là không nên ăn quá nhiều.